Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
GV

Môi trường học tập năng động, thân thiện

Giang vien

Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm giảng dạy của toàn Đại học Đà Nẵng

Phong may

Phòng máy tính cấu hình cao phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên

Ky tuc xa

Ký túc xá khang trang đảm bảo nhu cầu chỗ ở và sinh hoạt cho hơn 600 sinh viên

Ngoai khoa

Nhiều hoạt động ngoại khóa bổ ích, thú vị giúp phát triển toàn diện kỹ năng cho sinh viên

CÔNG BỐ ĐỀ ÁN TUYỂN SINH CHÍNH QUY NĂM 2019

Thứ năm - 21/03/2019 10:52

CÔNG BỐ ĐỀ ÁN TUYỂN SINH CHÍNH QUY NĂM 2019

1. Thông tin chung (tính đến thời điểm xây dựng Đề án)
1.1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu) và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường
Tên trường:     Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
Địa chỉ:            704 Phan Đình Phùng – TP Kon Tum
Điện thoại:       02606509559
Fax:                 02603913029
Webite:            kontum.udn.vn
Trang tuyển sinh: ts.kontum.udn.vn
Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum được thành lập ngày 14/02/2007 theo Quyết định số 893/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo. Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum với sứ mệnh là cơ sở đào tạo đại học đa ngành, đa cấp, đa lĩnh vực; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và chuyển giao những kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên, Nam Lào và Đông Bắc Campuchia.

Sau hơn 12 năm thành lập, Phân hiệu ngày càng khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong hệ thống giáo dục - đào tạo, đóng góp tích cực vào việc đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị vững vàng, có trình độ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội cho khu vực Tây Nguyên và cả nước. Tính đến nay, Phân hiệu đã có một cơ sở khang trang với đội ngũ 105 cán bộ, giảng viên và hơn 2000 sinh viên các hệ đang theo học.
Sự hình thành và phát triển của Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum có ý nghĩa rất lớn về mặt xã hội, góp phần ổn định chính trị - xã hội, đóng góp tích cực vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, vào sự phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh Tây Nguyên.
 
Đến năm 2019, Phân hiệu trở thành một cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu, tư vấn và chuyển giao kết quả nghiên cứu có uy tín, đạt chuẩn và ngang tầm với với các trường đại học khác ở Khu vực Tây Nguyên và trong cả nước.
Trường gồm có 2 cơ sở:

Cơ sở 1: Khu vực giảng đường, Hiệu bộ và kí túc xá, tọa lạc ở số 704 đường Phan Đình Phùng với diện tích 1,6 ha.
 
Cơ sở 2: Khu vực giảng đường, ký túc xá sinh viên, khu thí nghiệm thực hành, khu học tập thể dục, thể thao, nằm ở số 302 đường Duy Tân với diện tích 2,3 ha.

1.2. Quy mô đào tạo
Khối ngành/ Nhóm ngành* Quy mô hiện tại
 
 
NCS
 
Học viên CH
ĐH CĐSP TCSP
GD
chính
quy
GD
TX
GD chính quy GD
TX
GD chính quy GD
TX
 Khối ngành I*     287          
 Khối ngành II                
 Khối ngành III     794          
 Khối ngành IV     4          
 Khối ngành V     308          
 Khối ngành VI                
 Khối ngành VII     143          
 Tổng (ghi rõ cả số NCS, học viên cao học, SV ĐH, CĐ, TC)     1536          
Nhóm ngành*: Nhóm ngành đào tạo giáo viên


















1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất
1.3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

- Xét tuyển thẳng: Những thí sinh đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và những thí sinh đủ điều kiện khác theo qui định của Bộ GDDT

- Xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT Quốc gia: Việc xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT Quốc gia được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xét tuyển theo kết quả học tập THPT: Điều kiện xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT;

Năm 2017: Điểm 3 môn dùng để xét tuyển là môn học trong năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 (5 học kỳ). Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=18.00

Năm 2018: Điểm 3 môn dùng để xét tuyển là điểm môn học trong năm lớp 12 (2 kỳ). Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00

1.3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất (nếu lấy từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia)
Khối ngành/ Ngành/ Nhóm ngành/tổ hợp xét tuyển Năm tuyển sinh -2 Năm tuyển sinh -1
  Chỉ tiêu Số trúng tuyển Điểm trúng tuyển Chỉ tiêu Số trúng tuyển Số trúng tuyển
 Khối ngành I
 - Giáo dục tiểu học
 + Toán + Vật lý + Hóa học (A00)
 + Toán + Địa lý + GDCD (A09)
 + Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý (C00)
 + Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (D01)
 
36
 
 
52
13
12
22
5
 
20.0
 
 
30
 
 
23
6
9
8
0
 
17.50
 - Sư phạm toán
 + Toán + Vật lý + Hóa học (A00)
 + Toán + Vật lý + Tiếng Anh (A01)
 + Toán + Vật lý + Sinh học (A02)
 + Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh (D01)
36 31
7
8
11
5
15.5      
 Khối ngành II            
 Khối ngành III
 - Quản trị kinh doanh
 + Toán + Vật lý + Hóa học (A00)
 + Toán + Địa lý + GDCD (A09)
 + Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý (C00)
 + Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (D01)
 
47
 
 
32
9
7
4
12
 
15.5
 
 
50
 
 
40
14
8
9
9
 
14.00
 
 - Kinh doanh thương mại
 + Toán + Vật lý + Hóa học (A00)
 + Toán + Địa lý + GDCD (A09)
 + Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý (C00)
 + Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (D01)
47
 
6
3
3
0
0
15.5
 
     
 - Kế toán
 + Toán + Vật lý + Hóa học (A00)
 + Toán + Địa lý + GDCD (A09)
 + Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý (C00)
 + Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (D01)
52
 
67
27
7
10
23
15.5
 
60
 
39
13
9
3
14
14.15
- Kiểm toán 47          
- Luật kinh tế
 + Toán + Vật lý + Hóa học (A00)
 + Toán + Địa lý + GDCD (A09)
 + Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý (C00)
 + Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (D01)
52
 
98
24
18
33
23
15.5
 
80
 
54
17
6
24
7
14.00
 
 - Tài chính - ngân hàng
 + Toán + Vật lý + Hóa học (A00)
 + Toán + Địa lý + GDCD (A09)
 + Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý (C00)
 + Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (D01)
47 19
4
5
2
8
15.5 50 14
8
2
0
4
14.10
 Khối ngành IV
 - Công nghệ sinh họ
c
 + Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
 + Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
 + Toán, Vật lí, Địa lý (A04)
 + Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
 
47
 
5
3
0
0
2
 
15.5
     
 Khối ngành V
 - Kỹ thuật điện

 + Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
 + Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
 + Toán, Vật lí, Địa lý (A04)
 + Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
 
47
 
7
4
1
0
2
 
15.5
     
 - Kỹ thuật XD Công trình giao thông
 + Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
 + Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
 + Toán, Vật lí, Địa lý (A04)
 + Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
47 9
5
4
0
0
15.5      
 - Công nghệ thông tin
 + Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
 + Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
 + Toán, Vật lí, Địa lý (A04)
 + Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
47 15
9
3
3
0
15.5 40 12
8
4
14.3
 - Kỹ thuật xây dựng
 + Toán, Vật lí, Hóa học (A00)
 + Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)
 + Toán, Vật lí, Địa lý (A04)
 + Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
47 1
1
0
0
0
15.5 50 18
11
7
15.65
 - Kinh doanh nông nghiệp
 + Toán + Vật lý + Hóa học (A00)
 + Toán + Địa lý + GDCD (A09)
 + Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý (C00)
 + Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (D01)
47 5
1
2
2
0
15.5 50 7
2
2
3
0
14.05
 Khối ngành VI            
 Khối ngành VII
 - Kinh tế phát triển
 + Toán + Vật lý + Hóa học (A00)
 + Toán + Địa lý + GDCD (A09)
 + Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý (C00)
 + Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (D01)
 
47
 
23
5
4
6
8
 
15.5
 
60
 
23
8
4
1
10
 
14.5
 - QT DV Du lịch & Lữ hành
 + Toán + Vật lý + Hóa học (A00)
 + Toán + Địa lý + GDCD (A09)
 + Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý (C00)
 + Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (D01)
47 16
4
0
10
2
15.5 60 27
10
2
8
7
14.00
 Tổng            
 
Ví dụ: Nếu tuyển sinh năm 2019 thì Năm tuyển sinh -2”: là năm tuyển sinh 2017; Năm tuyển sinh -1”: là năm tuyển sinh 2018

2. Các thông tin của năm tuyển sinh
2.1. Đối tượng tuyển sinh: Các thí sinh đang học lớp 12 sẽ tốt nghiệp THPT năm 2019 và các thí sinh tự do (đã tốt nghiệp THPT các năm trước)
2.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.
2.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)


Năm 2019 Phân hiệu chọn 3 phương thức tuyển sinh gồm:

- Xét tuyển thẳng: những thí sinh đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và những thí sinh đủ điều kiện khác theo qui định của Bộ GD&ĐT (chi tiết mục 2.8)

- Xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT Quốc gia: xét tuyển những thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, điểm xét tuyển dựa trên kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2019, xét tuyển vào tất cả các ngành đào tạo (mục 2.4.1), việc xét tuyển được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
 
- Xét tuyển theo kết quả học tập THPT: xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT vào các ngành đào tạo (mục 2.4.2).
 
2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/ Nhóm ngành/ Khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo
 
2.4.1. Xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT QG
 
TT Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu
dự kiến
Tổ hợp xét tuyển Mã tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ
đối với các thí sinh bằng điểm
Điểm chuẩn giữa các tổ hợp
1  Giáo dục Tiểu học 7140202 27 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Địa lý + GDCD
3. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
4. Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh
1. A00
2. A09
3. C00
4. D01
Không Bằng nhau
2  Quản lý nhà nước 7310205 20 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Địa lý + GDCD
3. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
4. Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh
1. A00
2. A09
3. C00
4. D01
Không Bằng nhau
3  Quản trị kinh doanh 7340101 40 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Địa lý + GDCD
3. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
4. Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh
1. A00
2. A09
3. C00
4. D01
Không Bằng nhau
4  Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 40
1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Địa lý + GDCD
3. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
4. Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh
1. A00
2. A09
3. C00
4. D01
Không Bằng nhau
5  Tài chính - Ngân hàng 7340201 20 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Địa lý + GDCD
3. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
4. Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh
1. A00
2. A09
3. C00
4. D01
Không Bằng nhau
6  Kế toán 7340301 40 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Địa lý + GDCD
3. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
4. Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh
1. A00
2. A09
3. C00
4. D01
Không Bằng nhau
7  Luật kinh tế 7380107 40 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Địa lý + GDCD
3. Ngữ văn +Lịch sử + Địa lý
4. Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh
1. A00
2. A09
3. C00
4. D01
Không Bằng nhau
8  Công nghệ thông tin 7480201 20 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh
3. Toán + Vật lý + Địa lý
4. Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh
1. A00
2. A01
3. A04
4. D01
Không Bằng nhau
9  Công nghệ sinh học 7420201 20 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Hóa học + Tiếng Anh
3. Toán + Sinh học + Tiếng Anh
4. Toán + Hóa học + Sinh học
1. A00
2. D07
3. D08
4. B00
Không Bằng nhau
10
 Kỹ thuật xây dựng
 (Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và Công nghiệp)
7580201 25 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh
3. Toán + Vật lý + Địa lý
4. Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh
1. A00
2. A01
3. A04
4. D01
Không Bằng nhau
 
 
 
2.4.2. Xét tuyển kết quả học tập THPT (học bạ lớp 12)
TT Tên ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu
dự kiến
Tổ hợp xét tuyển Ngưỡng ĐBCL đầu vào
1 Quản lý nhà nước 7310205 20 1. Toán + Địa lý + GDCD
2. Toán + Địa lý + Tiếng Anh
3. Ngữ văn + Địa lý + Tiếng Anh
4. Toán + Ngữ văn + GDCD
Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00
2 Quản trị kinh doanh 7340101 40 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh
3. Toán + Ngữ văn + Địa lý
4. Toán + Địa lý + Tiếng Anh
Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00
3 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 40
1. Toán + Địa lý + GDCD
2. Toán + Địa lý + Tiếng Anh
3. Ngữ văn + Địa lý + Tiếng Anh
4. Toán + Ngữ văn + GDCD
Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00
4 Tài chính - Ngân hàng 7340201 20 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh
3. Toán + Ngữ văn + Địa lý
4. Toán + Địa lý + Tiếng Anh
Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00
5 Kế toán 7340301 40 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh
3. Toán + Ngữ văn + Địa lý
4. Toán + Địa lý + Tiếng Anh
Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00
6 Luật kinh tế 7380107 40 1. Toán + Địa lý + GDCD
2. Toán + Địa lý + Tiếng Anh
3. Ngữ văn + Địa lý + Tiếng Anh
4. Toán + Ngữ văn + GDCD
Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00
7 Công nghệ thông tin 7480201 20 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Vật lý + Sinh học
3. Toán + Vật lý + Địa lý
4. Toán + Sinh học + Địa lý
Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00
8 Công nghệ sinh học 7420201 20 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Vật lý + Sinh học
3. Toán + Vật lý + Địa lý
4. Toán + Sinh học + Địa lý
Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00
9 Kỹ thuật xây dựng
(Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và Công nghiệp)
7580201 20 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Vật lý + Sinh học
3. Toán + Vật lý + Địa lý
4. Toán + Sinh học + Địa lý
Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00
 

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
- Xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT Quốc gia sẽ bổ sung sau khi có kết quả thi THPT quốc gia:  Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp + Điểm ưu tiên
- Xét tuyển theo kết quả học tập THPT: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; Điểm 3 môn dùng để xét tuyển là điểm môn học trong năm lớp 12 (2 học kỳ). Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển...

Mã trường DDP, điểm xét tuyển bằng nhau giữa các tổ hợp.

Số lượng sinh viên tối thiểu để mở ngành: >= 15 sinh viên

* Tổ chức đào tạo:
- Đối với các ngành Giáo dục tiểu học, Tài chính ngân hàng, Luật kinh tế, Công nghệ thông tin, Quản lý nhà nước được tổ chức tuyển sinh và đào tạo toàn thời gian tại Phân hiệu ĐHĐN tại Kon Tum - 704 Phan Đình Phùng – TP Kon Tum.

- Đối với các ngành: Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kế toán, Công nghệ sinh học, Kỹ thuật xây dựng.

+ 50% chỉ tiêu được tổ chức đào tạo toàn thời gian tại Phân hiệu ĐHĐN tại Kon Tum - 704 Phan Đình Phùng – TP Kon Tum;

+ 50% chỉ tiêu tổ chức đào tạo đồng thời tại Kon Tum và Đà Nẵng (Làng Đại học – Quận Ngũ Hành Sơn – TP Đà Nẵng) theo hình thức 1+3, 2+2, 3+1. Thí sinh đăng ký hình thức đào tạo trong khi làm thủ tục nhập học, hình thức đào tạo này chỉ được tổ chức khi số lượng sinh viên đăng ký ≥ 20 sinh viên.


2.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo...
2.7.1.  Đăng ký thi tuyển, xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển theo kết quả học tập THPT bằng hình thức trực tuyến tại địa chỉ http://ts.udn.vn

Xét tuyển theo kết quả học tập THPT: Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm:

- Bằng tốt nghiệp THPT bản sao hợp lệ hoặc tương đương

- Đơn đăng ký xét tuyển theo phương thức tuyển sinh riêng vào Đại học Đà Nẵng

- Minh chứng hợp lệ để hưởng các chính sách ưu tiên.

- Lệ phí xét tuyển.


2.7.2. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ

- Thời gian nộp Hồ sơ đăng ký xét tuyển các ngành sử dụng kết quả học THPT:

+ Đợt 1:  sẽ công bố sau

+ Các đợt bổ sung: cùng thời gian với các đợt xét tuyển bổ sung sử dụng kết quả kỳ thi THPT Quốc gia

+ Thí sinh nộp hồ sơ trực tuyến, qua hình thức chuyển phát nhanh, thư bảo đảm.


* Địa điểm nhận hồ sơ

Địa điểm số 1:
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - Ban Đào tạo - phòng C.101
41 Lê Duẩn, Quận Hải Châu - Thành phố Đà Nẵng

Địa điểm số 2:
PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
704 Phan Đình Phùng, TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum

2.8. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;...
PHẦN 1: ĐỐI TƯỢNG XÉT TUYỂN THẲNG
1. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, đội tuyển quốc gia dự cuộc thi khoa học kỹ thuật (KHKT) quốc tế
 
Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự cuộc thi KHKT quốc tế, đã tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT), đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định, không có môn thi THPT nào từ 1,0 điểm trở xuống được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành thuộc Phân hiệu ĐHĐN tại Kon Tum. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng không hạn chế, nhưng nằm trong chỉ tiêu chung của từng ngành.

2. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia

Xét tuyển thẳng thí sinh tốt nghiệp THPT, đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định, không có môn thi THPT nào từ 1,0 điểm trở xuống, đạt giải học sinh giỏi Nhất, Nhì, Ba các môn văn hóa cấp quốc gia. Xét giải HSGQG các năm: 2017, 2018, 2019.

DANH MỤC NGÀNH TUYỂN THẲNG THEO MÔN THI ĐOẠT GIẢI HSG CẤP QUỐC GIA
TT Môn thi
học sinh giỏi
Ngành tuyển thẳng Mã ngành Chỉ tiêu
dự kiến
1 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Giáo dục Tiểu học 7140202 2
2 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Quản lý nhà nước 7310205 2
3 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Quản trị kinh doanh 7340101 2
4 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 2
5 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Tài chính - ngân hàng 7340201 2
6 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Kế toán 7340301 2
7 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Luật kinh tế 7380107 2
8 Toán, Hóa học, Sinh học Công nghệ Sinh học 7420201 2
9 Toán, Tiếng Anh, Tin học Công nghệ thông tin 7480201 2
10 Toán, Vật lý, Tiếng Anh Kỹ thuật xây dựng 7580201 2
 
 
3. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia

Xét tuyển thẳng thí sinh tốt nghiệp THPT, đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ quy định, không có môn thi THPT nào từ 1,0 điểm trở xuống, đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia. Xét giải HSGQG thuộc các năm: 2017, 2018, 2019.

DANH MỤC NGÀNH TUYỂN THẲNG ĐỐI VỚI THÍ SINH ĐOẠT GIẢI CUỘC THI KHKT CẤP QUỐC GIA
 
TT
Lĩnh vực thi
sáng tạo KHKT
Ngành đào tạo Mã ngành Chỉ tiêu
dự kiến
1 Khoa học xã hội và hành vi  Giáo dục Tiểu học 7140202 2
2 - Hệ thống nhúng
- Toán học
- Rô bốt và máy tính thông minh
- Phần mềm hệ thống
 
 Công nghệ thông tin
7480201 2
3 - Vi sinh;
- Hóa sinh;
- Kỹ thuật y sinh;
- Sinh học tế bào và phân tử
 Công nghệ sinh học 7420201 2
 
 
4. Xét tuyển thẳng vào Phân hiệu ĐHĐN tại Kon Tum thí sinh đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế
   Người đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế, nếu có bằng tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp, đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của pháp luật thì được tuyển thẳng vào ngành phù hợp của Phân hiệu ĐHĐN tại Kon Tum.

DANH MỤC NGÀNH TUYỂN THẲNG THEO LĨNH VỰC THI NGHỀ KHU VỰC ASEAN VÀ QUỐC TẾ
 
TT Lĩnh vực/
Nghề đoạt giải
Ngành tuyển thẳng Mã ngành Chỉ tiêu
dự kiến
I. Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum (DDP)
 - Thiết kế và phát triển trang web
 - Giải pháp phần mềm công nghệ thông tin
 - Lắp cáp mạng thông tin
 - Quản trị hệ thống mạng công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin 7480201 2
2  - Ốp lát tường và sàn
 - Xây gạch
 - Mộc dân dụng
Kỹ thuật xây dựng 7580201 2
 
5. Xét tuyển thẳng vào các ngành sư phạm đối với các học sinh tốt nghiệp các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố
Xét tuyển thẳng thí sinh tốt nghiệp THPT, đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ quy định, không có môn thi THPT nào từ 1,0 điểm trở xuống trong các trường hơp sau:

- Đối với học sinh trường chuyên 3 năm học sinh giỏi THPT được xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp với môn chuyên trong chương trình học THPT: xét theo điểm trung bình của 3 năm học THPT từ cao xuống thấp. Đối với những thí sinh cùng điểm sẽ xét đến điểm trung bình của kỳ thi THPT.

- Đối với học sinh trường chuyên đạt giải Nhất, Nhì, Ba học sinh giỏi các môn văn hoá cấp tỉnh dành cho học sinh lớp 12: xét theo thứ tự giải từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu. Các thí sinh đồng giải sẽ xét đến điểm thi HSG tỉnh. Xét giải HSG tỉnh cho học sinh lớp 12 thuộc các năm 2017, 2018, 2019.
 
TT Môn chuyên/
môn đạt giải
Ngành tuyển thẳng Mã ngành Chỉ tiêu
dự kiến
1 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Giáo dục Tiểu học 7140202 2
 
 
PHẦN 2: ƯU TIÊN XÉT TUYỂN
Ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia và cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia nhưng không đăng ký tuyển thẳng vào ngành được xét mà đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào ngành khác
 
Thí sinh tốt nghiệp THPT, đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định, không có môn thi THPT nào từ 1,0 điểm trở xuống đạt giải học sinh giỏi từ cấp quốc gia (HSGQG) và cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia (KHKTQG) thuộc các năm: 2017, 2018, 2019 nếu không sử dụng quyền xét tuyển thẳng thì được đăng ký ưu tiên xét tuyển (ĐKXT) vào ngành khác. Các thí sinh được cộng thêm 1 điểm vào tổng điểm xét tuyển của tổ hợp phù hợp với ngành ĐKXT (thang 30). Trong trường hợp thang điểm khác sẽ quy đổi phù hợp. Xét theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Đối với các thí sinh cùng điểm sẽ xét đến điểm thi trung bình của kỳ thi THPT.
 
PHẦN 3. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC
Thí sinh thuộc các đối tượng còn lại Hội đồng tuyển sinh ĐHĐN sẽ xem xét, quyết định xét tuyển vào học ngành đăng ký xét tuyển căn cứ trên hồ sơ cụ thể của thí sinh, bao gồm:

- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp trung học.

- Người đã trúng tuyển vào các trường, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại trường trước đây đã trúng tuyển.

- Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng, có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền;

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học PT dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú). Các thí sinh tốt nghiệp THPT loại khá trở lên được xét tuyển thẳng vào Phân hiệu ĐHĐN tại Kon Tum. Các thí sinh tốt nghiệp THPT loại trung bình trở lên được xét tuyển thẳng vào Phân hiệu ĐHĐN tại Kon Tum; Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Giám đốc ĐHĐN quy định.

- Thí sinh là người nước ngoài.


2.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển...
Lệ phí xét tuyển theo kết quả thi THPT Quốc gia theo quy định của Bộ
Lệ phí xử lý hồ sơ và xét tuyển theo kết quả học THPT: 30.000 VNĐ/nguyện vọng

2.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)
Phân hiệu ĐHHĐN tại Kon Tum đang áp dụng Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, ngày 02/10/2015 Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015-2016 đến năm học 2020-2021.

2.11. Thông tin trực hỗ trợ để giải đáp thắc mắc trong quá trình đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy năm 2019
Địa chỉ website của trường: http://kontum.udn.vn/
 
Thông tin trực hỗ trợ để giải đáp thắc mắc:
TT Họ và tên Chức danh, chức vụ Điện thoại Email
1  Phạm Thị Thùy Trang Giảng viên 0935575116  ptttrang@kontum.udn.vn
2  Nguyễn Thị Hoa Chuyên viên 0934876005   nguyenthihoa@kontum.udn.vn
3  Nguyễn Quang Phương Chuyên viên 0982140047  n.q.phuong1690@gmail.com

Thí sinh xem chi tiết đề án tại đây: file đính kèm

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Về đầu trang